Ý nghĩa các cung trên lá số Tử Vi

Bắt đầu từ cung Mệnh, theo chiều nghịch kim đồng hồ sẽ lần lượt là các cung: Huynh đệ, Phu (Thê), Tử tức, Tài bạch, Tật ách, Thiên di, Nô bộc, Quan lộc, Điền trạch, Phúc Đức, Phụ mẫu. Ngoài ra còn một cung lưu động là cung Thân, có thể an vào 1 trong 6 cung: Mệnh, Tài Bạch, Thiên Di, Quan Lộc, Phúc đức, Phu Thê.
ý nghĩa các cung trên lá số tử vi

1. Cung Mệnh: Là bản mệnh của người đó, xem cung này để biết sang hèn thọ yểu 1 đời người ta từ lúc sinh ra đến lúc về với cát bụi. Đây là cung đại biểu nhất, mạnh nhất, chi phối toàn bộ cuộc đời. Và bản thân nó cũng bị chi phối mạnh nhất trong tất cả các cung. Điều này rất quan hệ, nên để ý kỹ, nhắc lại: MỆNH BỊ CHI PHỐI BỞI TẤT CẢ CÁC CUNG TRÊN LÁ SỐ.

2. Cung Huynh Đệ: Thể hiện TÌNH TRẠNG MỐI QUAN HỆ giữa đương số và ANH-CHỊ-EM trong gia đình, kể cả không cùng huyết thống (cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha, Anh chị em nuôi, kết nghĩa v.v..). Và đôi khi TRÊN MỘT PHƯƠNG DIỆN NÀO ĐÓ, nó thể hiện MỘT ĐÔI CHÚT về hình dáng, tính tình, cuộc sống của chung cho những người Huynh Đệ ấy. Có nghĩa rằng NÓ KHÔNG PHẢI LÀ SỐ MỆNH CỦA HUYNH ĐỆ NẰM Ở ĐẤY, MÀ CHỈ LÀ QUAN HỆ với đương số thôi. Tiện đây giải thích luôn, trên lá số Tử vi có đủ quan hệ Lục Thân (quan hệ gia đình, ruột thịt) đó là : Phụ Mẫu, tử tức, huynh đệ, phu thê. Tất cả các cung này chỉ là thể hiện Mối Quan hệ với đương số, chứ không phải là số mệnh của người ta nằm ở đó. Đối với các tử vi gia tinh tường, thì nó có thể thể hiện được 1 chút bóng dáng của cuộc đời, hình dáng hay tính tình của đối tượng đó trên cung số. Tuy nhiên không có nghĩa là nó có thể xem được cho các đối tượng kia một cách chi tiết. Rõ hơn, lấy ví dụ, Ta chỉ có thể xem được mối quan hệ Tốt Xấu, hòa hợp hay không hòa hợp giữa đương số đối với Huynh Đệ khi xem cung Huynh đệ. Nhưng không thể xem SỐ MỆNH cho người ta trên lá số của mình được. Nên chú ý điều này, để tránh suy diễn về sau!

3. Cung Phu Thê: Thể hiện tình trạng quan hệ Chồng/Vợ đối với đương số, kể cả những quan hệ chính thức hay không chính thức. Đây là cung nói đến quan hệ với người PHỐI NGẪU, nhưng cũng là nơi thể hiện mối quan hệ Nam Nữ, thể hiện tình cảm Nam Nữ, thể hiện 1 phần tình trạng dục vọng ham muốn, tình trạng hôn nhân, “sinh hoạt phòng the” và 1 phần bóng dáng về tính tình, hình dáng, cũng như cuộc đời của người phối ngẫu.

4. Cung Tử Tức: Thể hiện tình trạng quan hệ giữa đương số và CON, kể cả chính thức hay không chính thức, cùng huyết thống hay không cùng huyết thống (con nuôi, con dị bào, con “lạc dòng”.v.v.), ngoài ra còn thể hiện về tình trạng sinh nở, nuôi dạy con cái, số con, và một đôi chút tương lai, hình dáng, cuộc đời của con cái trong đó.

5. Cung Tài Bạch: Thể hiện tình trạng về tài sản của đương số, cũng như cách thức tạo dựng tài sản của đương số, và diễn biến về tình trạng tài sản của đương số. Cung Tài Bạch luôn song hành cũng cung Điền Trạch trong giải đoán, nên chú ý điều này. Cung Tài Bạch là 1 trong 3 cung tam hợp chiếu của Mệnh, nên rất quan hệ trong quá trình luận đoán, cần được xem xét kỹ.

6. Cung Tật Ách: Thể hiện sự An Nguy một đời người, sức khỏe, tai nạn, hung hiểm tật ách, mất mát đau thương…v.v nói chung, là tất cả những Vận Hạn Xấu Tốt. Cung này có quan hệ rất mật thiết đối với việc luận đoán vận hạn. Khi luận đoán vận hạn cần phải kết hợp chặt chẽ với cung Tật Ách để phán quyết.

7. Cung Thiên Di: Thể hiện sự đi lại, xuất ngoại của đương số. Nhưng Đặc Biệt, vì nó chính chiếu cung Mệnh, cho nên nó cũng là một cung có ảnh hưởng trực tiếp đến cung Mệnh, nó thể hiện cái Môi Trường hoạt động của đương số.

8. Cung Nô Bộc: Thể hiện tình trạng quan hệ của tất cả các mối quan hệ giao tiếp với đương số trừ Lục Thân! Nói chung, nó thể hiện tình trạng xấu tốt của các mối quan hệ XÃ HỘI đối với đương số.

9. Cung Quan Lộc: Thể hiện tình trạng công danh, công việc, sự nghiệp, diễn biến thăng trầm trên đường hành sự của một đời người. Nó là cung nằm trong Tam Hợp chiếu với cung Mệnh nên đóng vai trò rất quan trọng trong giải đoán.

10. Cung Điền Trạch: Thể hiện tình trạng nhà cửa, đất đai ruộng vườn của đương số, nó có quan hệ mật thiết với cung Tài Bạch và thường không thể tách rời trong luận đoán. Ngoài ra nó còn thể hiện quá trình tạo dựng cơ nghiệp, điền sản, bất động sản trong suốt cuộc đời của đương số. Luận đoán Cung Điền trạch không thể tách rời việc luận đoán vận hạn.

11. Cung Phúc Đức: Thể hiện tình trạng về mối quan hệ của đương số với DÒNG TỘC, TỔ TIÊN, đặc biệt, thể hiện Tình trạng ÂM PHẦN (mồ mả) của cha ông tổ tiên. Cung này cũng là một cung rất đặc biệt, nó có tác dụng mạnh và rộng khắp, chi phối tất cả các cung trên lá số. Bất luận là luận đoán về điều gì, tất thảy đều phải xem xét cung Phúc Đức.

12. Cung Phụ Mẫu: Thể hiện tình trạng mối quan hệ của Cha Mẹ đối với đương số, dù chính thức hay không chính thức. Ngoài ra, nó còn thể hiện đôi chút về cái sự Thọ yểu, sang hèn, hình dáng, tính tình của Cha Mẹ đối với đương số.

13. Cung Thân: đây là 1 cung đặc biệt, nó không đóng cố định, tùy theo giờ sinh mà di chuyển trên 6 cung: Phu Thê – Tài Bạch – Thiên Di – Quan Lộc – Phúc Đức – Mệnh. Cung Thân có tầm quan trọng không kém cung Mệnh. Nếu coi Mệnh là THỂ, thì cung THÂN là DỤNG. Khi con người ta sinh ra, khí Tiên Thiên còn mạnh, thì cái sự chi phối của cung Thân chưa đáng kể. Đến khi ta lớn lên, Khí Tiên Thiên dần yếu đi, khí Hậu Thiên lớn mạnh lên thì cái sự chi phối của cung Thân ngày càng mạnh mẽ. Tuy nhiên, cái lý vẫn không tách rời cung Mệnh, là cái gốc của đời người, do vậy không ủng hộ quan điểm cho rằng “sau 30 tuổi xem ở cung Thân, trước 30 tuổi xem ở cung Mệnh”. Thực chất, dù sau 30, hay trước 30 cũng đều phải xem xét kỹ lưỡng cả hai cung, chỉ khác là ở cái sự cân nhắc, gia giảm của người luận đoán mà thôi.