Đặc điểm cơ bản các cung trên lá số tử vi.

Đặc điểm cơ bản các cung trên lá số tử vi

1. TỬ VI

Nhóm: Nam – Bắc Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: – Dương Thổ
Biểu tượng: Đế tinh, Chủ tể các sao
Tính chất: Uy quyền, tài lộc, phúc đức

Vị trí:

• Miếu địa: Tỵ, Ngọ, Dần, Thân: thông minh, trung hậu, nghiêm cẩn, uy nghi.
• Vượng địa: Thìn, Tuất: thông minh, đa mưu túc trí, bất nghĩa, có oai phong.
• Đắc địa: Sửu, Mùi: thông minh, thao lược hay liều lĩnh.
• Bình hòa: Hợi, Tý, Mão, Dậu: kém thông minh, nhân hậu.

Đặc điểm chính

• An tại cung nào, giáng phúc cho cung đó.
• An tại Hợi, Tý, Mão, Dậu: kém rực rỡ, giảm uy lực, nên không cứu giải được tai ương, họa hại.
• Gặp Tướng, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu: uy quyền hiển hách. Tử gặp những sao này ví như vua gặp bề tôi trung lương có tài phò tá.
• Gặp Thiên Phủ: của cải súc tích. Phủ ví như thần coi kho của nhà vua.
• Gặp Lộc, Mã: Tăng thêm quyền lực.
• Làm cho Thất Sát thêm rực rỡ – Ban quyền hành cho Sát. Tử gặp Sát đồng cung ví như vua mang kiếm báu.
• Chế được tính hung ác của Hỏa, Linh.
• Kỵ gặp Tuần, Triệt án ngữ và Kinh, Đà, Không, Kiếp, Tử vi gặp những sao này thật chẳng khác gì vua bị vây hãm, bị quân hung đồ làm hại, nên hay sinh ra những sự chẳng lành.

Phụ luận về Tử vi:

Trong thiên văn Tử vi là trung thiên bắc cực nhưng vì Tử vi là đế tinh cai quản cả Nam Bắc nên còn gọi là Nam, Bắc đẩu tinh.
Tử vi chủ uy quyền, tài lộc, phúc đức.
– Tử vi trọng hậu dung hình: Tử vi tại Mệnh thì người có tướng mặt đỏ, lưng dầy, da đen.
– Tử vi có ảnh hưởng tới cả 12 cung trong lá số vì thế đứng của Tử vi tạo nên 12 cách cục của lá số. Khi Tử vi rơi vào vị trí bình hoà thì tài lộc, uy quyền giảm đi.
– Có tới 4 sao mang đặc tính của đế tinh gồm Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, Thái Âm (gọi là tứ Đế) nhưng về thực chất uy quyền của Thái Dương, Thái Âm kém hơn Tử Vi.
– Tử vi tuy là đế tinh nhưng cần có bộ hiền thần gồm Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt, Khoa Quyền Lộc, Binh Hình Tướng Ấn. Khi không có bộ sao này thì Tử vi trở thành cô quân.
– Tử vi chủ đặc tính cứu giải, vì thế Tử vi đóng cung nào cứu giải cho cung đó rất mạnh. (Mão Dậu Tý thì mất uy lực, tính cứu giải kém)
– Tử vi chủ quan lộc nên rất hợp với Khoa Quyền Lộc dù ở thế hãm.
– Khi Tử vi gặp Sát tinh, nếu có đủ bộ Tả Hữu, Khôi Việt, Khoa Quyền Lộc, Binh Hình Tướng Ấn sẽ chế ngự được Sát tinh. Trong trường hợp Tử vi đứng một mình (cô quân) gặp Lục Sát tinh sẽ tạo thành cách đế ngộ hung đồ, đây là hung cách.
– Tử Vi gặp Tuần Triệt, người ta thường dùng một trong hai thuật ngữ:
+ Tuần Triệt án ngữ.
+ Lạc Không vong.
Ở trường hợp này, thì luôn luôn xấu.
Tại Dần Thân (vị trí khai sinh, trưởng thành của vạn vật) thì Tử vi Thiên Phủ đồng cung. Tử Vi đóng chính cung Ngọ (cung Ly) được gọi là đế cư đế vị. Khi di chuyển từ cung Ngọ sang cung Tỵ thì giảm dần uy lực. Tại Mão Dậu Tử Vi ở thế bình hoà, mất nhiều uy lực đế tinh của mình.
– Tại Tỵ Hợi, Tử vi Thất Sát đồng cung. Đây là cách Đế huề bảo kiếm. Trong trường hợp này, Tử vi được gia tăng thêm quyền lực, nhưng nếu gặp Tuần Triệt thì chỉ là hư danh.
– Tại Thìn Tuất, Tử Tướng đồng cung. Trong trường hợp này, vua đã xuất cung đi chinh chiến nên cần có Thiên Tướng đi hộ giá. Với trường hợp này, có thể luận đoán là người ưa tranh đấu, nhưng khắc lục thân, khắc xã hội. Trong trường hợp này, dễ xảy ra tình trạng đoạt trưởng tranh quyền vì Cự Môn rơi vào cung Huynh đệ, còn Thiên di có Phá Quân.
– Tại Mão Dậu, Tử vi Tham Lang đồng cung. Đây là cách “Đào hoa phạm chủ”, gặp Kiếp Không thì yếm thế, gặp Tứ sát thì thoát tục chi tăng.
– Tại Dần Thân, Tử vi Thiên Phủ đồng cung. Đây là thế đứng đẹp nhất của Tử vi, tại đây Tử vi Thiên Phủ hoà đàm với nhau.
– Tại Sửu Mùi, Tử vi Phá Quân đồng cung. Đây là thế Tử Phá tranh hung, nhiều mưu kế, làm tôi thì bất trung làm con thì bất hiếu.
– Tại Tý, người ta gọi là Vua đi nghỉ hè. Nếu gặp Sát tinh thì rất xấu, còn nếu không thì ở trạng thái bình hoà.


2. LIÊM TRINH

Nhóm: Bắc Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: Âm Hỏa
Biểu tượng:
Tính chất: Quan lộc, hình ngục

Vị trí:

• Miếu địa: Thìn, Tuất : Liêm khiết, thẳng thắn
• Vượng địa: Tý, Ngọ, Dần, Thân : Liêm khiết, thẳng thắn
• Đắc địa: Sửu, Mùi : Liêm khiết, thẳng thắn
• Hãm địa: Tỵ, Hợi, Mão, Dậu: khắc nghiệt

Đặc điểm chính

• Liêm Trinh Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa thủ Mệnh, Thân: còn có thêm đặc tính như Đào Hoa, nên thường gọi là Đào Hoa thứ hai.
• Liêm Trinh Miếu địa, Vượng địa, Đắc địa, gặp Xương, Phù hay Liêm Hãm địa: chủ sự kiện cáo, tù tội, nên gọi là Tù tinh.
• Liêm Trinh Hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa, nhất là Sát tinh, Kỵ, Hình kết hợp thành một bộ sao tác họa rất khủng khiếp.

Phụ luận về Liêm Trinh

– Là sao thứ 6 trong chòm Bắc đẩu tinh. Là hung tinh, thuộc Âm Hoả. Là Tù tinh, mang tính chất liêm khiết thẳng thắn.
– Liêm Trinh miếu vượng khi gặp được Binh Hình Tướng Ấn dễ làm quan toà hoặc luật sư.
– Người có Liêm Trinh ở Mệnh thường ít nói.
– Hoá khí của Liêm Trinh là đào hoa, còn gọi là thứ Đào hoa.


3. THIÊN ĐỒNG

Nhóm: Nam Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: – Dương Thủy
Biểu tượng:
Tính chất: Phúc tinh – Chủ: phúc thọ

Vị trí:

• Miếu địa: Dần, Thân
• Vượng địa:
• Đắc địa: Mão, Tỵ, Hợi
Thiên Đồng Miếu, Vượng hay Đắc địa mang đặc tính Canh cải, thất thường, trung hậu, từ thiện. Chủ sự may mắn, vui vẻ.
• Hãm địa: Ngọ, Dậu, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi : Canh cải thất thường, nhân hậu từ thiện. Chủ về tai họa, thị phi, kiện cáo.

Phụ luận về Thiên Đồng

– Thuộc Dương Thuỷ, chủ Phúc thọ. Hoá khí là Phúc tinh
– Cần chú ý tới vị trí đắc hãm của Thiên đồng khi xem xét cung Tử tức.
– Thiên Đồng chủ canh cải thất thường, bản tính hay thay đổi. Đóng Mệnh là người hiền lành, nhưng ba phải dễ thay đổi, không hại ai.
– Thiên Đồng nhập Mệnh thì lưng dầy mông to, dáng đi lạch bạch như vịt. Dễ tin người, rất thích việc phúc thọ như cầu cúng lễ nghi.
– Là Phúc tinh nên mang tính cứu giải mạnh.
– Miếu hay Hãm đều rất kỵ sát tinh


4. VŨ KHÚC

Nhóm: Bắc Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: – Âm Kim
Biểu tượng:
Tính chất: Tài tinh – Chủ: Tài lộc

Vị trí:

• Miếu địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi : cương nghị dũng mãnh, tăng tài, tiến lộc
• Vượng địa: Dần, Thân, Tý, Ngọ : cương nghị dũng mãnh, tăng tài, tiến lộc
• Đắc địa: Mão, Dậu : cương nghị dũng mãnh, tăng tài, tiến lộc
• Hãm địa: Tỵ, Hợi: tham lam, ương ngạnh, phá tán.

Đặc điểm chính

• Cương nghị dũng mãnh, tăng tài, tiến lộc
• Có đặc tính như Cô, Quả.
• Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa gặp Sát tinh: không đáng lo ngại.

Phụ luận về Vũ Khúc

– Là sao thứ tư trong chòm sao Bắc đẩu tinh. Thuộc Âm Kim. Là Tài tinh chủ về tài lộc.
– Vũ Khúc chi tinh vi quả tú. Khi Vũ Khúc cư Mệnh thì tính tình rất cô khắc. Vũ Khúc còn được gọi là Đại Quả Tú vì Vũ Khúc là Tài tinh, chủ sự cô đơn khắc nghiệt. Khi Tài tinh càng vượng thì tính cô độc càng tăng lên.
– Vị trí tốt nhất của Vũ Khúc là cung Tài Bạch. Khi đồng cung với Thiên Phủ thì tài lộc nhiều nhưng dễ gặp tai ương.


5. THÁI DƯƠNG

Nhóm: Nam Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: – Dương Hỏa
Biểu tượng: Biểu tượng của mặt trời, của Cha, của Ông Nội: đối với đàn bà còn là biểu tượng của Chồng, con trai
Tính chất: Quí tinh – Chủ: Quan lộc, công danh

Vị trí:

• Miếu địa: Tỵ, Ngọ : thông minh, nhân hậu, hơi nóng nảy, tăng tài, tiến lộc, uy quyền hiển hách
• Vượng địa: Dần, Mão, Thìn : thông minh, nhân hậu, hơi nóng nảy, tăng tài, tiến lộc, uy quyền hiển hách
• Đắc địa: Sửu, Mùi : thông minh, nhân hậu, hơi nóng nảy, tăng tài, tiến lộc, uy quyền hiển hách
• Hãm địa: Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý : kém thông minh, nhân hậu, hay nhầm lẫn, giảm uy quyền

Đặc điểm chính

• Miếu địa, Vượng địa: nếu sinh ban ngày là thuận lý, rất rực rỡ.
• Tăng thêm vẻ rực rỡ tốt đẹp, nếu gặp Đào, Hồng, Hỉ; Hỏa, Linh đắc địa.
Giảm bớt vẻ rực rỡ tốt đẹp, nếu gặp Riêu, Đà, Kỵ, hay Không, Kiếp.
• Miếu địa, Vượng địa gặp Tuần, Triệt án ngữ bị che lấp ánh sáng, thành mờ ám xấu xa.
• Hãm địa gặp Tuần, Triệt án ngữ để tăng thêm vẻ sáng sủa tốt đẹp.
• Đắc địa gặp Kỵ đồng cung thật là toàn mỹ, ví như mặt trời tỏa sáng có mây năm sắc chầu một bên. (Quan điểm này còn nhiều tranh cãi!)

Phụ luận về Thái Dương

– Là một trong bốn Tứ đế, thuộc Dương Hoả, biểu tượng là mặt trời, là cha, là ông, là chồng, con trai trong nhà.
Ví dụ: Thái Dương ngộ Triệt, có thể luận giải là Cha mất trước Mẹ.
– Thái Dương chủ về phú quý, trong khi Thái Âm chủ điền tài. Thái Dương chủ quan. Sự vận hành của Thái Dương theo giờ, vì thế sinh ban ngày nếu có Thái Dương cư Mệnh thì thuận lý.
– Thái Dương rất kỵ Tam Ám (Riêu Đà Kỵ).
Thái Dương cư Ngọ là cách Nhật lệ trung thiên, nếu hội thêm được nhiều sao tốt có thể giàu có vào hàng nhất nước.
Hoá khí của Thái Dương vừa là Quý, vừa là Lộc. Vì thế nếu Thái Dương cư ở cung Quan thì rất tốt.
Thái Dương ưa Xương Khúc, Đào Hồng Hỷ. Rất kỵ Kình Đà (Nhật Nguyệt tối uý Kình Đà), sẽ trở nên trắc trở, khuyết hãm.
Gặp Tuần Triệt thì mờ ám, xấu xa. Thái Dương gặp Không Kiếp thì đường công danh bị ảnh hưởng.

“Nữ Mệnh đoan chính Thái Dương tinh, Tảo phối hiền phu hữu khả bằng” Cần xem xét lại câu Phú này, vì Nữ mệnh ko hợp với Thái Dương.

 

 

6. THIÊN CƠ

Nhóm: Nam Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: – Âm Mộc
Biểu tượng: Thiện tinh
Tính chất: Chủ Huynh đệ, phúc thọ.

Vị trí:

• Miếu địa: Thìn, Tuất, Mão, Dậu: sáng suốt, khéo léo, có mưu cơ, nhân hậu, từ thiện.
• Vượng địa: Tỵ, Thân : sáng suốt, khéo léo, có mưu cơ, nhân hậu, từ thiện
• Đắc địa: Tý, Ngọ, Sửu, Mùi : sáng suốt, khéo léo, có mưu cơ, nhân hậu, từ thiện
• Hãm địa: Dần, Hợi: kém sáng suốt, từ thiện

Phụ luận

– Là sao thuộc Âm Mộc, hoá khí là Thiện tinh, chủ Huynh đệ, phúc thọ. Vị trí tốt nhất của Thiên Cơ là tại cung Huynh đệ và Phúc đức.
– Vì là Thiện tinh nên Thiên Cơ không có tính ác. Nếu đắc địa có thể điều chỉnh lẽ thuận nghịch của số mệnh.
– Đặc tính: Cơ mưu tính toán, nếu làm quân sư thì cần ở thế vượng địa mới thành công. Thiên Cơ đặc biệt thích hợp với Nữ nhân.
– Đại tiểu hạn gặp Thiên Cơ thì dễ thay đổi công việc.

 

Nếu ai ghé qua thì vote hộ mình 2 bài viết này sua chua do gophun sơn pu