Đặc điểm cơ bản các cung trên lá số tử vi (tiếp).

7. THIÊN PHỦ

Nhóm: Nam Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: – Âm Thổ
Biểu tượng: Tài tinh – Quyền tinh
Tính chất: Chủ về tài lộc, uy quyền

Vị trí:

• Miếu địa: Dần, Thân, Tý, Ngọ
• Vượng địa: Thìn, Tuất
• Đắc địa: Tỵ, Hợi, Mùi
• Bình hòa: Mão, Dậu, Sửu

Đặc điểm chính

• Nhân hậu, từ thiện, gia tăng quyền, lộc
• Cứu giải bệnh tật, tai ương.
• Chế được tính hung ác của Kình, Đà, Hỏa, Linh. Nhưng nếu gặp đủ bộ 4 sao này, uy quyền và tài lộc bị chiết giảm.
• Kỵ gặp Tuần, Triệt án ngữ và Thiên không, Không Kiếp, Phủ gặp những sao này, ví như kho tàng bị phá vỡ, thường gây ra sự hao tán, bại hoại.

Phụ luận

– Là một trong tứ đế. Trong Thiên Văn, Thiên Phủ có tên là Thiên Khố.
– Thuộc Âm Thổ, Là Tài tinh và quyền tinh, chủ về tài lộc và uy quyền nhưng tài lộc mạnh hơn.
– Thiên Phủ rất sợ gặp các sao Không (Tuần, Triệt, Địa Không, Thiên Không). Khi gặp các sao này, tính chất Tài tinh của Thiên Phủ bị mất đi, và trở thành cái kho rỗng.
– Thiên Phủ luôn luôn đối cung với Thất Sát,
– Khi cung Mệnh được cách Phủ Tướng triều viên là người rất giầu có. Khi Thiên Phủ gặp Thiên Tướng thì Thiên Tướng trở thành Tài tinh (thần coi quản chuyện tài lộc cơm áo)
– Thiên Phủ luôn đứng phò tá cho Tử vi.
– Tài tinh của Thiên Phủ mang tính chất an nhàn, khác với Tài tinh của Vũ Khúc mang tính chất chặt chẽ.
– Thiên Phủ hợp với phái Nữ, khắc chế được tính ác của Kình Đà Linh Hoả. Nhưng nếu gặp đủ cả 4 sao thì bị xung phá rất mạnh.
– “Tử Phủ Lộc Tồn Xương Khúc cự hội chi đinh” Người có cách này nếu tránh được sao xấu thì có thể rất giầu có.


8. THÁI ÂM

Nhóm: Bắc Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: – Âm Thủy
Biểu tượng: Tài Phú tinh; Biểu tượng của mặt trăng, của Mẹ, của Bà Nội và của Vợ
Tính chất: Chủ về tiền bạc điền trạch

Vị trí:

• Miếu địa: Dậu, Tuất, Hợi : khoan hòa, nhân hậu, từ thiện. Chủ sự phú túc, nhiều nhà đất, hay gặp may mắn.
• Vượng địa: Thân, Tý : khoan hòa, nhân hậu, từ thiện. Chủ sự phú túc, nhiều nhà đất, hay gặp may mắn.
• Đắc địa: Sửu, Mùi : khoan hòa, nhân hậu, từ thiện. Chủ sự phú túc, nhiều nhà đất, hay gặp may mắn.
• Hãm địa: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ : từ thiện, kém sáng suốt, hay nhầm lẫn. Chủ sự phá tán suy bại

Đặc điểm chính

• Miếu địa, Vượng địa: sinh ban đêm là thuận lý, rất sáng sủa tốt đẹp. Nếu sinh ban đêm trong khoảng từ mùng 1 đến ngày 15 là thượng huyền, thật là rực rỡ.
• Tăng thêm vẻ rực rỡ tốt đẹp, nếu gặp Đào, Hồng, Hỉ.
• Giảm bớt vẻ rực rỡ tốt đẹp, nếu gặp Riêu, Đà, Kỵ hay Kình, Không, Kiếp.
• Miếu địa, Vượng địa gặp Tuần, Triệt án ngữ: bị che lấp ánh sáng, thành mờ ám, xấu xa.
• Hãm địa gặp Tuần, Triệt án ngữ: thành sáng sủa, tốt đẹp.
• Đắc địa cần gặp Tuần Triệt án ngữ để tăng vẻ sáng sủa tốt đẹp.
• Đắc địa gặp Kỵ đồng cung, thật là toàn mỹ ví như mặt trăng tỏa sáng, có mây năm sắc chầu một bên. (Quan điểm này còn nhiều tranh cãi!)

Phụ luận

– Khác với Thái Dương, Thái Âm là tinh hoa của Thuỷ. Nếu làm chủ điền trạch ruộng vườn thì hoá khí thành phú.
– Thái Âm là tài tinh, không mang tính chất kiếm tiền mà chủ về điền trạch. Vì thế, dù Thái Âm hãm đóng ở cung Điền thì vẫn là người có rất nhiều nhà đất.
– Với tuổi Canh, có nhiều quan điểm cho rằng, Thái Âm đứng cùng Hoá Kỵ, nhưng cũng có quan điểm cho rằng, Thái Âm đứng cùng Hoá Khoa khi an bộ sao Tứ Hoá. Theo tài liệu của cụ La Hồng Tiên, thống nhất với tuổi Canh, Thái Âm đứng cùng Hoá Khoa khi an bộ sao Tứ Hoá.
– Thái Âm đứng cùng Xương Khúc, bộ Tam Minh thì tốt nhất. Thái Âm rất sợ Kình Dương, Đà La, vì Thái Âm chủ về Nữ, còn Kình Dương là biểu trưng của Nam giới, vì thế khi Thái Âm gặp Kình Dương sẽ bị làm cho ô uế, mất đi sự tốt đẹp của Thái Âm.
– Là biểu tượng của người phụ nữ trong nhà như bà, mẹ, chị em gái, con gái.
– Khi cả Thái Âm, Thái Dương đều đắc địa chiếu về Mệnh, ngta gọi là cách Nhật Nguyệt tịnh minh thì rất tốt. Trừ trường hợp Nhật Nguyệt đồng cung tại Sửu Mùi. Đây là thế Nhật Nguyệt đồng tranh Sửu Mùi. “Mấy người bất hiển công danh Bởi vì Nhật Nguyệt đồng tranh Sửu Mùi.”
– Nam giới có Nhật Nguyệt đồng cung thì trắc trở về công danh. Nữ giới có Nhật Nguyệt đồng cung thì trắc trở về Phu (chồng). Trong trường hợp này, sẽ tốt hơn khi gặp Tuần Triệt, gặp nhưng Triệt thì tốt hơn gặp Tuần. Gặp Hoá Kỵ thì cũng khá hơn, nhưng nếu tâm không khổ thì cuộc sống khổ.
– Thái Âm đóng Mệnh, dù hãm địa thì cũng rất đoan chính. Thái Âm khắc chế được tính dâm đãng của Đào Hồng Riêu Y.
– Là phối tinh của Thái Dương, vì thế Thái Âm thì nhu thuận còn Thái Dương thì chuyên quyền. Thái Âm có tính tham lam, cần chú ý đến tính chất này của Thái Âm khi luận hạn.
– Nhật Nguyệt phản bối hà vọng thanh quan, tối hỷ ngoại triều Khôi Việt. Khi Nhật Nguyệt phản bối thì rất xấu, nhưng nếu gặp được Khôi Việt triều về thì lại trở thành rất tốt.
– Thái Âm Thiên Đồng đứng cùng nhau trở thành dâm cách. (Dâm, bần, nghèo, không cao quý)


9. THAM LANG

Nhóm: Bắc Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: – Âm Thủy
Biểu tượng: Hung tinh – Dâm tinh
Tính chất: Chủ về họa phúc, uy quyền

Vị trí:

• Miếu địa: Sửu, Mùi: đa dục, ưa tửu sắc, chơi bời. Chủ: uy quyền, tài lộc
• Vượng địa: Thìn, Tuất: đa dục, ưa tửu sắc, chơi bời. Chủ: uy quyền, tài lộc
• Đắc địa: Dần, Thân: đa dục, ưa Tửu sắc, chơi bời. Chủ: uy quyền, tài lộc
• Hãm địa: Tỵ, Hợi, Tý, Ngọ, Mão, Dậu: dâm, tham, hung bạo, chuyên tác họa, hay nhầm lẫn. Chủ sự xuất thế.

Phụ luận

– Là sao thứ ba trong chòm Bắc đẩu tinh. Thuộc Âm Thuỷ, tính Hung tinh và dâm tinh, nhưng Hung thì ít, dâm thì nhiều.
– Chủ hoạ, phúc, uy quyền.
– Tham lãng hãm chủ dâm đãng, Tham Lang miếu chủ uy quyền.
– Hung tinh thì luôn có 2 mặt, khác hẳn các sao trước, nên có những đặc tính trái ngược nhau, hoặc là hoạ, hoặc là phúc tuỳ theo vị trí miếu địa hay hãm địa.
– Tham Lang là Thuỷ đới Mộc nên hoá khí là Đào hoa tinh. Vì có hành Mộc ẩn khuất trong đó, mà lại có Thuỷ nuôi dưỡng nên có thể tự nuôi nó. Vì thế, có thể quy Tham về Thọ tinh bất kể vị trí miếu hay hãm địa.
– Cần chú ý trường hợp Tham Lang nhập hạn. Khi xem hạn cho người ốm mà thấy có sao Tham Lang thì có thể kết luận là qua khỏi.

– Tham Lang là sao lưỡng tính, Khí thuộc Mộc, Thể thuộc Thuỷ.
– Tham Lang nhập mệnh, đối với Nữ thì hay ghen tuông.
– Tham Vũ đồng hành tiền bần hậu phú. Với cách này, đương số trước nghèo sau giầu.
– Sát Phá Tham chế ngự được Sát tinh. Tham Lang ưa Hoả Linh, nếu có sự trợ giúp của Hoả Linh thì phát huy hết tác dụng. Khi Tham Lang gặp được Hoả Linh thì sẽ trở thành phú cách và uy quyền cách.
Tham Hoả tương phùng, phú ông chi cách.
– Tham Lang đi cùng Liêm Trinh thì Nam đa lãng đãng, Nữ đa dâm. Khi đó Nam mệnh ăn vào Liêm Trinh, còn Nữ mệnh thì ăn vào Tham Lang nhiều hơn.
– Tham Vũ đồng hành, vãn cảnh biên di thần phục (Võ tướng nơi biên ải), vừa là vũ cách, vừa là phú cách, là người rất giỏi nhưng phải chinh chiến bôn ba.
– Tham Lang cư Tý hội Dương Đà, danh vi phiếm thuỷ đào hoa. Luận là hoa đào trôi nổi trên dòng nước, là người lận đận về tình ái.
– Tham Vũ Tứ sinh Tứ Mộ, Phá Quân Kỵ Sát bất không công, luận là người hiển hách lẫy lừng nhưng nếu gặp Đào Hoa thì vì tình mà mang hoạ.


10. CỰ MÔN

Nhóm: Bắc Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: – Âm Thủy
Biểu tượng: Ám tinh
Tính chất: Chủ về ngôn ngữ, thị phi

Vị trí:

• Miếu địa: Mão, Dậu : nhân hậu, vui vẻ, ăn nói đanh thép. Chủ: uy quyền, tài lộc
• Vượng địa: Tý, Ngọ, Dần: nhân hậu, vui vẻ, ăn nói đanh thép. Chủ: uy quyền, tài lộc
• Đắc địa: Thân, Hợi : nhân hậu, vui vẻ, ăn nói đanh thép. Chủ: uy quyền, tài lộc
• Hãm địa: Thìn, Tuất, Sửu Mùi, Tỵ : Gian trá, kém sáng suốt, hay nhầm lẫn, thường gây ra thị phi, kiện cáo, tai họa

Đặc điểm chính

• Vượng địa – Tý, Ngọ ví như ngọc quí giấu trong đá. Vậy cần gặp Hóa, Lộc đồng cung hay Tuần, Triệt án ngữ, để vẻ sáng suốt, tốt đẹp được rõ rệt, cũng như đá đã được phá vỡ, ngọc lộ hẳn ra ngoài.
• Hãm địa gặp Khoa: chẳng đáng lo ngại về những sự chẳng lành. Khoa giải trừ được tinh hung của Cự Hãm địa.

Phụ luận

– Là Ám tinh, thuộc Âm Thuỷ, chủ thị phi, tượng là cái mồm, hoá khí thành ám tinh. Nếu Đại Tiểu hạn gặp Cự Môn hãm địa thì có tai nạn không nhỏ.
– Cự Môn tại Tý Ngọ thì vượng địa. Đây là cách Thạch Trung ẩn ngọc (ngọc quý trong đá, tí người nhìn thấy). Nếu xem số gặp trường hợp này thì phải rất cẩn thận.
– Cự Nhật Dần Thân, tiên khu danh, hậu thực lộc. Trước có danh hão, sau mới có tiền.
– Cự Cơ Mão Dậu, ái ngộ Song Hao, thiết hiềm Hoá Lộc. Khi Cự Cơ đóng ở Mão Dậu rất thích hợp với Song Hao (Đại Tiểu Hao), tại Mão tốt hơn tại Dậu nhờ buôn bán mà nên giầu. Nhưng Cự Môn rất sợ Hoá Lộc (Thuỷ), vì thế khi Cự Môn gặp Hoá Lộc ko nên kết luận là có số giầu có.
– Cự Môn chủ thị phi, dù miếu hay hãm thì Cự Môn vẫn chủ thị phi
– Cự Môn Thìn Tuất vi hãm địa, Tân nhân hoá cát lộc tranh vinh. Đối với người tuổi Tân, thì dù Cự Môn hãm địa tại Thìn Tuất thì đây lại là cách tốt (phản vi kì cách)
– Xấu nhất là gặp Tứ Sát. Khi Cự Môn gặp Kình Đà sẽ tạo nên cách tự ải đầu hà.

 

11. THIÊN TƯỚNG

Nhóm: Nam Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: – Dương Thủy
Biểu tượng: Quyền tinh – Dũng tinh
Tính chất: Chủ về uy dũng, tiền tài, quan lộc, phúc thiện

Vị trí:

• Miếu địa: Dần, Thân : đôn hậu, can đảm, ưa thanh sắc, dễ đam mê. Chủ: Uy dũng, công danh, tài lộc
• Vượng địa: Thìn, Tuất, Tý, Ngọ: đôn hậu, can đảm, ưa thanh sắc, dễ đam mê. Chủ: Uy dũng, công danh, tài lộc
• Đắc địa: Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi : đôn hậu, can đảm, ưa thanh sắc, dễ đam mê. Chủ: Uy dũng, công danh, tài lộc
• Hãm địa: Mão, Dậu : đôn hậu, can đảm, ưa thanh sắc, dễ đam mê.

Đặc điểm chính

• Chế được tính khắc nghiệt nóng nảy của Liêm.
• Miếu địa, Vượng địa, Đắc địa: chế được tính hung ác của Sát tinh. Coi Sát tinh như sao tùy thuộc.
• Gặp Kình đồng cung: ví như dao kề trên đầu, thường gây ra những sự chẳng lành.
• Gặp Tuần, Triệt án ngữ: ví như ông tướng mất đầu hay ấn tín bị sứt mẻ, nên mất hết quyền lực, lại thường gây ra những tai họa khủng khiếp.

Phụ luận

– Thuộc Dương thuỷ, là chòm 7 ngôi, chủ quyền tinh, dũng tinh, chủ quan lộc phúc thiện, ưa ăn ngon nói đẹp.
– Chế ngự được Hung tinh, nhưng nếu rơi vào đất hãm và gặp Lục sát tinh thì tan tác. Khi đứng cùng Tử vi tại Thìn Tuất thì Thiên Tướng mất hết uy quyền.
– Hoá khí của Thiên Tướng là ấn tinh. Vì thế, khi Thiên Tướng gặp Tuần Triệt, hoặc hãm địa thì mất hết uy quyền.
– Hợp với Binh Hình Tướng Ấn khi Thiên Tướng đắc địa. Nếu Thiên Tướng hãm địa thì lại rất sợ gặp bộ sao này.
– Khi xem hạn, nếu gặp Thiên Tướng miếu địa, đắc địa thì gặp được người đồng hành đắc lực.
– Nữ mệnh, có Thiên tướng gặp Hồng Loan thì là người đảm đang, xinh đẹp.
– Thiên tướng hỉ ư cư Thê vị: khi cung Thê có Thiên tướng, thì vợ đảm đang, nhưng thường lấn át quyền chồng.
– Thiên Tướng gặp Tuần Triệt trở thành tướng mất đầu, đây là cách rất xấu.


12. THIÊN LƯƠNG

Nhóm: Nam Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: – Âm Mộc
Biểu tượng: Thọ tinh – Ấm tinh
Tính chất: Chủ về phụ mẫu, phúc thọ

Vị trí:

• Miếu địa: Ngọ, Thìn, Tuất : Nhân hậu, khoan hòa, có mưu cơ, biết quyền biến, giải trừ bệnh tật, tai họa.
• Vượng địa: Tý, Mão, Dần, Thân: Nhân hậu, khoan hòa, có mưu cơ, biết quyền biến, giải trừ bệnh tật, tai họa.
• Đắc địa: Sửu, Mùi : Nhân hậu, khoan hòa, có mưu cơ, biết quyền biến, giải trừ bệnh tật, tai họa.
• Hãm địa:Dậu : nhân hậu, hay nhầm lẫn
Tỵ, Hợi : nhân hậu, canh cải, thất thường, ham chơi

Phụ luận

– Thuộc Âm Mộc, là Thọ tinh, Ấm tinh chủ Phụ mẫu, phúc thọ. Thiên Luơng là thần coi cung Phụ Mẫu.
– Bản chất ôn hoà, từ thiện, chế ngự đuợc tính hung của Thất Sát, Phá Quân (Lấy phúc mà cứu giải)
– Hạn tới Thiên Lương thì hợp cho chuyện cưới xin.
– Người có Thiên Lương hãm địa thì tính ham chơi


13. THẤT SÁT

Nhóm: Nam Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: – Dương Kim
Biểu tượng: Quyền tinh – Dũng tinh
Tính chất: Chủ về uy vũ, sát phạt

Vị trí:

• Miếu địa: Dần, Thân, Tý, Ngọ : Can đảm, dũng mãnh nóng nảy
• Vượng địa: Tỵ, Hợi : Can đảm, dũng mãnh nóng nảy
• Đắc địa: Sửu, Mùi : Can đảm, dũng mãnh nóng nảy
• Hãm địa: Mão, Dậu, Thìn, Tuất : Can đảm, dũng mãnh nóng nảy hung bạo, liều lĩnh. Hay gây tai họa
Gặp Kình: thường gây ra những tai họa khủng khiếp.

Phụ luận

– Thuộc Dương Kim, là quyền tinh và dũng tinh, chủ uy vũ sát phạt, hoá khí là thanh kiếm. Khi Thất Sát vượng lên thì rất tốt, nhưng khi hãm địa gặp sao xấu thì rất xấu, lúc này thanh kiếm trở thành dao mổ lợn.
– Thất Sát miếu địa thì rất thọ, hãm địa thì đoản thọ, đóng ở Quan Lộc biến hoạ ra phúc.


14. PHÁ QUÂN

Nhóm: Bắc Đẩu tinh
Âm dương ngũ hành: – Âm Thủy
Biểu tượng: Hung sát tinh – Hao tinh
Tính chất: Chủ về phu thê, tử tức, nô bộc, hao tán

Vị trí:

• Miếu địa: Tý, Ngọ : can đảm, dũng mãnh, cương mùi, đôi khi gian hiểm
• Vượng địa: Sửu, Mùi : can đảm, dũng mãnh, cương mùi, đôi khi gian hiểm
• Đắc địa: Thìn, Tuất : can đảm, dũng mãnh, cương mùi, đôi khi gian hiểm
• Hãm địa: Mão, Dậu, Dần Thân, Tỵ, Hợi : hung bạo, liều lĩnh, gian ác, thường gây ra sự phá tán, bại hoại, tai họa

Đặc điểm chính

• Gặp Lương, Hỉ hay Lộc: chẳng đáng lo ngại nhiều về những sự chẳng lành do Phá gây ra. Nhưng sao này chế bớt được tính hung của Phá. (Nếu tính theo cách an sao, Thiên lương không bao giờ gặp Phá Quân, điều này đang gây tranh cãi về luận điểm này)
• Gặp Song Hao: lại càng phá tán, bại hoại.

Phụ luận

– Thuộc Âm Thuỷ, Là Hung tinh, hao tinh, hoá khí là Hao tinh (đóng đâu, hao đấy – hao ngầm)
Phá Quân nhất diệu tính nan minh. Câu phú này dành cho nữ mệnh, nữ mệnh có Phá Quân thì tính tình khó hiểu.
– Nếu cư tại Phu thê chủ hao tán.
– Đặc tính là rất thông minh nhất là Phá Quân cư Tý. Kinh nghiệm xem số đối với người có sao Phá Quân đóng Mệnh là phải nhìn sao Thiên Tuớng vì Thiên tướng luôn đối cung với Phá quân
– Phá Quân rất thích hợp với Sát tinh, cực ghét Văn tinh. Phá Quân gặp Xương Khúc Khôi Việt nhất sinh bần sỹ. Với trường hợp này, cả đời chỉ làm bần sỹ.
– Phá Quân tại Tý Ngọ (cung Khảm, cung Ly) luôn 1 mình một bóng, vì Vũ Khúc cư cung Phu Thê chủ sự cô đơn.
– Phá Quân đi cùng Văn khúc tại Tý, là con nguời ướt át, văn chương, cần có Không Kiếp đi kèm thì mới làm nên sự nghiệp.
– Phá Quân chế ngự được hung tinh, lấy hung tinh làm đồ đệ, tay sai phục vụ mình. Trong trường hợp Phá Quân hãm địa thì bị hung sát tinh chi phối, dễ gây tai họa.