Cột mốc số 740 đến 749 biên giới với trung quốc.

Cột mốc số 740

Cột mốc số 740 là Cột mốc đơn loại trung nặng 500kg. được đặt ở giữa đường mòn, giữa khu dân cư của 2 nước Việt Nam – Trung Quốc, thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 1/1/2009 tại điểm có độ cao 671m và cột mốc có tọa độ là 22.872637, 106.323764

Cột mốc số 740/1

Cột mốc số 740/1 là Cột mốc đơn phụ loại nhỏ nặng 300kg. được đặt ở giữa đường mòn, giữa khu dân cư của 2 nước Việt Nam – Trung Quốc, thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 31/12/2008 tại điểm có độ cao 671m và cột mốc có tọa độ là 22.872953, 106.323837

Cột mốc số 740/2

 

Cột mốc số 740/2 là Cột mốc đơn phụ loại nhỏ nặng 300kg. được đặt trên dốc núi, giữa đường cái trong lãnh thổ Việt Nam và đường đất trong lãnh thổ Trung Quốc, thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 1/1/2009 tại điểm có độ cao 670m và cột mốc có tọa độ là 22.873159, 106.32384

Cột mốc số 741

 

Cột mốc số 741 là Cột mốc đơn loại lớn nặng 980kg có gắn quốc huy, phía Tây đường cái từ cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) đi Long Bang (Trung Quốc), thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 28/12/2008 tại điểm có độ cao 670m và cột mốc có tọa độ là 22.87341, 106.323773

Cột mốc số 742

 

Cột mốc số 742 là Cột mốc đơn loại lớn nặng 980kg có gắn quốc huy, phía Đông đường cái từ cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) đi Long Bang (Trung Quốc), thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 20/12/2008 tại điểm có độ cao 670m và cột mốc có tọa độ là 22.873503, 106.323973

Cột mốc số 742/1

 

Cột mốc số 742/1 là Cột mốc đơn phụ loại nhỏ nặng 300kg. được đặt  tại phía Đông đường cái từ cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) đi Long Bang (Trung Quốc), thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 30/11/2008 tại điểm có độ cao 670m và cột mốc có tọa độ là 22.873588, 106.323998

Cột mốc số 742/2

Cột mốc số 742/2 là Cột mốc đơn phụ loại nhỏ nặng 300kg. được đặt  tại phía Đông đường cái từ cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) đi Long Bang (Trung Quốc), thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 11/12/2008 tại điểm có độ cao 670m và cột mốc có tọa độ là 22.873723, 106.324142

Cột mốc số 742/3

Cột mốc số 742/3 là Cột mốc đơn phụ loại nhỏ nặng 300kg. được đặt  trên đỉnh núi nhỏ thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 30/11/2008 tại điểm có độ cao 701m và cột mốc có tọa độ là 22.873944, 106.324503

Cột mốc số 743

 

Cột mốc số 743 là Cột mốc số đơn loại trung, đặt trên sống núi thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 26/12/2007 tại điểm có độ cao 698m và cột mốc có tọa độ là 22.874095, 106.324776

Cột mốc số 743/1

Cột mốc số 743/1 là Cột mốc đơn phụ loại nhỏ nặng 300kg. được đặt  trên đỉnh núi thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 5/10/2007 tại điểm có độ cao 714m và cột mốc có tọa độ là 22.87436, 106.325422

Cột mốc số 743/2

Cột mốc số 743/2 là Cột mốc đơn phụ loại nhỏ nặng 300kg. được đặt  trên sống núi thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 30/7/2007 tại điểm có độ cao 741m và cột mốc có tọa độ là 22.874483, 106.326014

Cột mốc số 744

Cột mốc số 744 là Cột mốc số đơn loại nhỏ, đặt trên sườn núi thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 10/7/2007 tại điểm có độ cao 821m và cột mốc có tọa độ là 22.873426, 106.327899

Cột mốc số 745

Cột mốc số 745 là Cột mốc số đơn loại nhỏ, đặt tại chân núi cạnh đường mòn, thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 20/11/2006 tại điểm có độ cao 673m và cột mốc có tọa độ là 22.870062, 106.33066

Cột mốc số 745/1

Cột mốc số 745/1 là Cột mốc đơn phụ loại nhỏ nặng 300kg. được đặt  tại chân núi, thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 17/1/2007 tại điểm có độ cao 674m và cột mốc có tọa độ là 22.869683, 106.33081

Cột mốc số  745/2

Cột mốc số 745/2 là Cột mốc đơn phụ loại nhỏ nặng 300kg. được đặt  trên dốc núi, thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 16/7/2007 tại điểm có độ cao 689m và cột mốc có tọa độ là 22.869716, 106.331249

Cột mốc số 746

 

Cột mốc số 746 là Cột mốc số đơn loại nhỏ, đặt trên sống núi, thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 21/5/2006 tại điểm có độ cao 786m và cột mốc có tọa độ là 22.867394, 106.333764


Cột mốc số 747

Cột mốc số 747 là Cột mốc số đơn loại nhỏ, đặt trên dốc núi, thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 28/11/2007 tại điểm có độ cao 882m và cột mốc có tọa độ là 22.862751, 106.339542

Cột mốc số 748

 

Cột mốc số 748 là Cột mốc số đơn loại trung, đặt trên dốc núi cạnh đường mòn, thuộc địa bàn thị trấn Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 14/12/2005 tại điểm có độ cao 705m và cột mốc có tọa độ là 22.855804, 106.346738

Cột mốc số 749

Cột mốc số 749 là Cột mốc số đơn loại trung, đặt tại chân núi thuộc địa bàn xã Tri Phương, Trà Lĩnh, Cao Bằng. Cột mốc số được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 6/12/2006 tại điểm có độ cao 720m và cột mốc có tọa độ là 22.855919, 106.350415